Đặc điểm và ứng dụng của gỗ nhóm 6
28/06/2022 1358
Gỗ nhóm 6 gồm 70 loại gỗ khác nhau. Chúng không phải là những loại gỗ quý và tốt nhưng có tính ứng dụng cao. Hãy cùng Thiết bị chuyên dụng tìm hiểu về nhóm gỗ này nhé!
Các loại gỗ nhóm 6
Theo Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam, gỗ nhóm 6 gồm có 70 loại khác nhau. Dưới đây là danh sách gỗ nhóm VI, mời bạn đọc tham khảo!
| STT | TÊN LOẠI GỖ NHÓM VI | TÊN KHOA HỌC | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
| 1 | Ba khía | Lophopetalum wallichii Kurz | – |
| 2 | Bạch đàn chanh | Eucalyptus citriodora Hook | – |
| 3 | Bạch đàn đỏ | Eucalyptus robusta Sm. | – |
| 4 | Bạch đàn liễu | Eucalyptus tereticornis Sm. | – |
| 5 | Bạch đàn trắng | Eucalyptus camaldulensis Deh. | – |
| 6 | Bứa lá thuôn | Garcinia oblongifolia Champ. | – |
| 7 | Bứa nhà | Garcinia loureiri Pierre | – |
| 8 | Bứa núi | Garcinia Oliveri Pierre | – |
| 9 | Bồ kết giả | Albizia lebbekoides (DC.) Benth | – |
| 10 | Cáng lò | Betula alnoides Halmilton | – |
| 11 | Cầy | Ivringia malayana Oliver | Kơ-nia |
| 12 | Chẹo tía | Engelhardtia chrysolepis Hance | – |
| 13 | Chiêu liêu | Terminalia chebula Roxb. | – |
| 14 | Chò nếp | – | – |
| 15 | Chò nâu | Dipterocarpus tonkinensis A.Chev. | – |
| 16 | Chò nhai | Anogeissus acuminata Wall | Râm |
| 17 | Chò ổi | Platanus Kerrii | Chò nước |
| 18 | Da | Cerlops divers | – |
| 19 | Đước | Rhizophora conjugata Linh. | – |
| 20 | Hậu phát | Cinamomum iners Reinw | Quế lợn |
| 21 | Kháo chuông | Actinodaphne sp. | – |
| 22 | Kháo | Symplocos ferruginea | – |
| 23 | Kháo thối | Machilus sp. | – |
| 24 | Kháo vàng | Machilus bonii H.Lec. | – |
| 25 | Khế | Averrhoa carambola Linn. | – |
| 26 | Lòng mang | Pterospermum diversifolium Blume | – |
| 27 | Mang kiêng | Pterospermum truncatolobatum Gagnep. | – |
| 28 | Mã nhâm | – | – |
| 29 | Mã tiền | Strychosos nux – Vomica Linn. | – |
| 30 | Máu chớ | Knemaconferta var tonkinensis Warbg. | Huyết muông |
| 31 | Mận rừng | Pranus triflora | – |
| 32 | Mắm | Avicenia officinalis Linn. | – |
| 33 | Mắc niễng | Eberhardtia tonkinensis H. Lec. | – |
| 34 | Mít nài | Artocarpus asperula Gagret. | – |
| 35 | Mù u | Callophyllum inophyllum Linn. | – |
| 36 | Muỗm | Mangifera foetida Lour. | – |
| 37 | Nhọ nồi | Diospyros erientha champ | Nho nghẹ |
| 38 | Nhội | Bischofia trifolia Bl. | Lội |
| 39 | Nọng heo | Holoptelea integrifolia Pl. | Chàm ổi, Hôi |
| 40 | Phay | Duabanga sonneratioides Ham. | – |
| 41 | Quao | Doliohandrone rheedii Seen. | – |
| 42 | Quế | Cinamomum cassia Bl. | – |
| 43 | Quế xây lan | Cinamomum Zeylacicum Nees. | – |
| 44 | Ràng ràng đá | Ormosia pinnata | – |
| 45 | Ràng ràng mít | Ormosia balansae Drake | – |
| 46 | Ràng ràng mật | Ormosia sp | – |
| 47 | Ràng ràng tía | Ormosia sp. | – |
| 48 | Re | Cinamomum albiflorum Nees. | – |
| 49 | Sâng | Sapindus oocarpus Radlk. | – |
| 50 | Sấu | Dracontomelum duperreanum Pierre | – |
| 51 | Sấu tía | Sandorium indicum Cav. | – |
| 52 | Sồi | Castanopsis fissa Rehd et Wils | – |
| 53 | Sồi phăng | Quercus resinifera A.Chev. | Giẻ phảng |
| 54 | Sồi vàng mép | Castanopsis sp | – |
| 55 | Săng bóp | Ehretia acuminata R.Br. | Lá ráp |
| 56 | Trám hồng | Canarium sp. | Cà na |
| 57 | Tràm | Melaleuca leucadendron Linn. | – |
| 58 | Thôi ba | Alangium Chinensis Harms. | – |
| 59 | Thôi chanh | Evodia meliaefolia Benth. | – |
| 60 | Thị rừng | Diospyros rubra H.Lec. | – |
| 61 | Trín | Schima Wallichii Choisy | – |
| 62 | Vẩy ốc | Dalbengia sp. | – |
| 63 | Vàng rè | Machilus trijuga | Vàng danh |
| 64 | Vối thuốc | Schima superba Gard et Champ. | – |
| 65 | Vù hương | Cinamomum balansae H.Lec | Gù hương |
| 66 | Xoan ta | Melia azedarach Linn. | – |
| 67 | Xoan nhừ | Spondias mangifera Wied. | – |
| 68 | Xoan đào | Pygeum arboreum Endl. et Kurz | – |
| 69 | Xoan mộc | Toona febrifuga Roem | – |
| 70 | Xương cá | Canthium didynum |
Đặc điểm gỗ nhóm 6
Các loại gỗ nhóm VI có trọng lượng nhẹ, sức chịu lực kém. Gỗ này dễ bị mối mọt, co ngót cong vênh. Dù gỗ nhóm 6 khá dễ gia công nhưng bạn cần xỷ lý kỹ để tăng độ bền cho sản phẩm.

Gỗ nhóm VI có trọng lượng nhẹ, sức chịu lực kém
Chúng thuộc nhóm gỗ phổ thông, dễ kiếm và giá thành khá rẻ. Đây cũng là lý do khiến các cây trong nhóm 6 được ứng dụng nhiều trong cuộc sống.
Xem thêm:
Ứng dụng của gỗ nhóm VI
Các cây gỗ nhóm VI được dùng trong lĩnh vực xây dựng và làm đồ nội thất. Tuy nhiên, với từng loại gỗ sẽ có cách ứng dụng khác nhau. Dưới đây là những cây gỗ thuộc nhóm VI thông dụng nhất và những ứng dụng của chúng. Mời bạn đọc tham khảo!
Gỗ xoan đào
Gỗ Xoan đào có màu hồng nhạt đến đỏ đậm rất đẹp. Chúng khá cứng và chịu lực tốt, ít bị cong vênh – mối mọt – nứt nẻ, nhất là khi xử lý gỗ kỹ và sơn phù PU đảm bảo. Loại gỗ này thường được dùng để làm giường ngủ, tủ quần áo, tủ bếp, kệ tivi, bàn ghế gỗ phòng khách, bàn ghế ăn, ván sàn, làm đồ mỹ nghệ, đóng cửa và khuông cửa,…

Gỗ xoan đào
Gỗ bạch đàn
Cây bạch đàn thuộc nhóm 6, có nhiều loại như bạch đàn trắng, bạch đàn đỏ, bạch đàn chanh, bạch đàn lá liễu… Gỗ bạch đàn có chất lượng không được tốt nên hiện ít được dùng để đóng đồ nội thất. Người ta thường dùng loại gỗ này để làm gỗ xây dựng như làm nhà, cột, kèo, cửa cổng…
Gỗ Kháo vàng
Gỗ Kháo vàng có màu vàng tươi trông khá đẹp mắt. Phần giác gỗ có màu vàng nhạt hoặc trắng ngà. Gỗ khá chắc và bền, thớ gỗ mịn đẹp, chống mối mọt tương đối tốt. Chúng được ứng dùng nhiều trong nội thất và xây dựng, thường làm cửa gỗ, ván sàn kháo vàng, điêu khắc tượng…
Gỗ Muỗm
Gỗ Muỗm có thớ gỗ mịn và đẹp, dễ chế biến và chế tác. Gỗ này được dùng để chế tạo nông cụ và các bàn ghế, cửa cổng… Ngoài ra, loại gỗ này còn được ứng dụng nhiều làm sàn gỗ, đóng tủ, kệ chén,…

Gỗ phay
Gỗ Phay
Gỗ phay có hai loại là phay vàng và phay đen. Trong đó, gỗ phay vàng có màu vàng cánh gián với những đường vân gỗ màu đen đồng đều. Chúng thường được làm các sản phẩm có tính thẩm mỹ cao, đẹp mắt. Gỗ phay đen thì có màu nâu đen pha lẫn vàng.
Chất lượng gỗ phay khá tốt, rắn chắc, ít bị mối mọt, cong vênh… Loại gỗ này thường dùng để đóng các đồ gỗ mỹ nghệ hay đồ nội thất đa dạng khác như: sập gỗ, lục bình gỗ, đồ thờ gỗ, đóng bàn ghế, tủ áo,…
Gỗ Tràm
Gỗ tràm cũng là một trong những cây gỗ nhóm 6 phổ biến. Chúng có màu trầm ấm, mùi hương nhẹ nhàng thoải mái. Chất gỗ khá bền, có khả năng chống mối mọt tốt, nhẹ và dễ chế biến… Gỗ tràm có giá thành rẻ, nguồn cung nhiều và phong phú. Loại gỗ này thường được làm nguyên liệu giấy, chiết xuất tinh dầu, làm sàn gỗ, ốp tường, đóng các đồ nội thất bình dân.
Bài viết đã cung cấp những thông tin quan trọng về gỗ nhóm 6. Hy vọng những kiến thức này sẽ hữu ích với bạn.