Gỗ nhóm 3 gồm những loại nào? Đặc điểm của các loại gỗ tự nhiên nhóm 3

24/06/2022 12

Gỗ nhóm 3 là những cây gỗ có tính ứng dụng cao. Vậy gỗ nhóm 3 gồm những loại nào? Đặc điểm của gỗ tự nhiên nhóm III ra sao? Hãy cùng Thiết bị chuyên dụng tìm hiểu ngay nhé!

Gỗ nhóm 3 gồm những loại nào?

Quyết định số 2198 – CNR của Bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành ngày 26/11/1977 quy định gỗ tự nhiên tại Việt Nam được chia thành 8 nhóm chính. Trong bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam, nhóm III gồm 24 loài cây. Những cây nào đủ tiêu chí cho vào nhóm III mà không có trong bảng phân loại sẽ được đề xuất và gửi mẫu gỗ về Bộ để bổ sung.

Gỗ cà chắc thuộc nhóm gỗ 3

Gỗ cà chắc thuộc nhóm gỗ 3

Danh sách gỗ nhóm III
STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Bằng lăng nướcLagerstroemia flos-reginae Retz
2Bằng lăng tíaLagerstroemia loudoni Taijm
3Bình linhVitex pubescens Vahl
4Cà chắcShorea Obtusa WallChò núi, Cà chít
5Cà ổiCastanopsis indica A.DC.Dẻ gai
6ChaiShorea vulgaris PierreChò núi, Cà chắc
7Chò chỉParashorea stellata Kury.Chò đen
8Chò chaiShorea thorelii PierreChai
9Chua khétChukrasia sp
10ChựLitsea longipes MeissnDự, Kháo xanh
11Chiêu liêu xanhTerminalia chebula RetzChiêu liêu hồng, kha tử, xàng, tiếu
12Dâu vàng
13HuỳnhHeritiera cochinchinensis KostHuẩn, Huỷnh
14Lát khétchukrasia sp
15Làu táuVatica dyeri KingTáu trắng
16Loại thụPterocarpus spGiáng hương
17Re mítActinodaphne sinensis BenthBời lời lá thuôn
18Săng lẻLagerstroemia tomentosa PreslBằng lăng lông
19Vên vênAnisoptera cochinchinensis Pierre
20Sao hải namHopea hainanensis Merr et ChunChun Sao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh)
21TếchTectona grandis LinnGiá tỵ
22Trường mậtPaviesia anamensis
23Trường chuaNephelium chryseumChôm Chôm
24Vên vên vàngShorea hypochra HanceVên Vên nghệ, Dên Dên

Xem thêm: Bảng phân loại nhóm gỗ tự nhiên tại Việt Nam

Đặc điểm gỗ nhóm 3

Các loại gỗ nhóm 3 thường nhẹ và mềm hơn nhóm 1 và 2. Chúng cũng có sức bền, sức chịu lực cao và độ dẻo dai lớn. Cây gỗ nhóm III có tỷ trọng trung bình, thích hợp khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thường phân bố như Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia… Để hiểu hơn về nhóm gỗ này, ta sẽ phân tích ưu và nhược điểm của chúng nhé!

Gỗ nhóm III có sức bền, sức chịu lực cao và độ dẻo dai lớn.

Gỗ nhóm III có sức bền, sức chịu lực cao và độ dẻo dai lớn

Ưu điểm của gỗ tự nhiên nhóm III

  • Gỗ nhóm III có đường vân đẹp, màu sắc sang trọng và ấm cúng. 
  • Gỗ có tính liên kết chắc chắn và độ dẻo dai cao. Khả năng chịu lực của chúng rất tốt. 
  • Các cây gỗ nhóm 3 dễ gia công chạm trổ. Các cây gỗ này phù hợp làm đồ nội thất với nhiều phong cách khác nhau. Từ kiểu dáng cổ điển với đường nét tinh xảo, đến kiểu hiện đại với đường nét vuông vắn khỏe khoắn. 
  • Các sản phẩm từ gỗ nhóm III có vẻ đẹp mộc mạc, gần gũi, ấm áp.
  • Giá gỗ nhóm 3 không đắt đỏ như gỗ nhóm 1, nhóm 2. Chúng có mức giá mềm, phù hợp sử dụng cho mọi đối tượng.

Xem thêm:

Khuyết điểm của gỗ nhóm III

  • Khi xử lý, gỗ cần được tẩm sấy đúng quy trình, và thợ thi công sản phẩm lắp đặt đúng kỹ thuật. Nếu không, sản phẩm từ gỗ sẽ bị giảm chất lượng, nứt nẻ, cong vênh, co ngót sau một thời gian sử dụng.
  • Các cây gỗ nhóm III ngày càng khan hiếm.
  • Khi thời tiết thay đổi, gỗ này sẽ giãn nở. Tuy nhiên, khi gia công, người thợ dùng các phương pháp cánh soi, cánh đục lỗ, cánh nan chớp,… để tạo nên những khe hở cho gỗ. Do đó, khi gỗ giãn nở cũng không gây ảnh hưởng tới sản phẩm.
Ưu điểm gỗ ash

Ứng dụng của gỗ nhóm III

Ứng dụng của gỗ nhóm 3

Các loại gỗ nhóm 3 có đặc điểm là khá nhẹ và mềm. Nhưng khả năng chịu lực và tính dẻo của nó vô cùng tốt. Vì thế, các loại gỗ này được ứng dụng rất nhiều trong xây dựng, nội thất,… Gỗ nhóm 3 trong xây dựng thường được làm sàn nhà, ốp trần, vách trang trí,… 

Một số cây gỗ nhóm III như gỗ Chò, gỗ Sao, gỗ Huỳnh, gỗ Bằng lăng nước…đang được thay cho các loại gỗ quý hiếm đang dần cạn kiệt hay bị cấm khai thác. Nhóm III có 24 loại gỗ khác nhau. Người ta cũng có những ứng dụng cụ thể cho từng loại.

  • Gỗ Bằng lăng nước được dùng để làm đồ nội thất như: giường ngủ, tủ áo, bàn ghế,…
  • Gỗ Cà (Cà Chít, Chò núi hay Cẩm liên vàng) hay được dùng để làm sàn gỗ, cửa và khuôn cửa, đóng tủ bếp…
  • Gỗ Chò chỉ có mùi thơm dịu nhẹ, dễ uốn cong được dùng làm ván sàn, tay vịn và ốp bậc cầu thang,… 
  • Gỗ Săng lẻ có mùi thơm nhẹ và khá bền, thớ gỗ mịn, hơi cứng và nặng… Chúng được dùng để đóng bàn ghế nội thất, các đồ mỹ nghệ. Đặc biệt, vỏ và thân cây này còn có thể làm thuốc chữa bỏng, lỵ, có tác dụng kháng khuẩn tốt và nhanh liền sẹo,…
  • Gỗ Vên vên vàng thường dùng làm gỗ xây dựng, đóng đồ nội thất gia đình, bóc gỗ ván lạng, đóng tàu thuyền đi biển…

Bài viết đã cung cấp danh sách các loại gỗ nhóm 3 và những đặc điểm, ứng dụng của nó. Hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn.